
Khi lựa chọn phôi gỗ nung, nhiều khách hàng chỉ nhìn vào tên loại gỗ và đơn giá theo m³. Trên thực tế, chi phí còn phụ thuộc rất lớn vào mức độ cố định chiều dày, chiều rộng và chiều dài. Hai lô cùng là gỗ nung nhưng một lô cho phép kích thước linh hoạt và một lô được chọn đủ ba chiều sẽ có giá khác nhau, tỷ lệ tận dụng cũng khác nhau.
Phôi gỗ nung Wingfor được xây dựng theo cách phân cấp quy cách để xưởng sản xuất dễ lựa chọn theo ngân sách, máy móc và sản phẩm đầu ra. Từ các dòng phổ thông như keo, thông đến tần bì, hương Balsamo, căm xe, gõ và lim, khách hàng có thể cân đối giữa chi phí nguyên liệu và lượng gia công cần thực hiện tại xưởng.
Phôi gỗ nung là gì?

Phôi gỗ nung là nguyên liệu gỗ đã trải qua quá trình xử lý biến tính nhiệt nhưng chưa nhất thiết được gia công thành sản phẩm hoàn thiện. Vật liệu có thể ở dạng thanh, tấm hoặc phôi theo quy cách, sau đó được xưởng cắt, bào, ghép, tạo hèm, chà nhám và hoàn thiện bề mặt tùy mục đích sử dụng.
Trên thị trường, phôi còn được gọi bằng nhiều tên như gỗ biến tính, gỗ nung biến tính, gỗ biến tính nhiệt, gỗ thermo hoặc gỗ thermowood. Dù tên gọi khác nhau, người mua cần quan tâm đến loại gỗ, độ ẩm, phẩm cấp, kích thước, mức độ gia công bề mặt và điều kiện giá. Một đơn giá thấp chưa chắc tạo ra tổng chi phí thấp nếu tỷ lệ hao hụt sau cắt lọc quá lớn.
Ba cấp lựa chọn quy cách tại Wingfor

Cấp thứ nhất là cố định chiều dày, trong khi chiều rộng và chiều dài được cung cấp theo phạm vi. Đây thường là lựa chọn có giá tiếp cận tốt, phù hợp với xưởng có khả năng cắt lọc và ghép phôi linh hoạt. Cấp thứ hai là cố định chiều dày và chiều rộng, còn chiều dài theo ngưỡng hoặc dải cho phép. Phương án này giúp giảm công đoạn xẻ lại và thuận tiện hơn cho sản xuất theo module.
Cấp thứ ba là cố định đầy đủ chiều dày, chiều rộng và chiều dài. Giá cao hơn nhưng xưởng chủ động kế hoạch sản xuất, định mức và đóng gói. Việc chọn cấp nào không nên dựa vào giá mua đơn thuần. Doanh nghiệp cần tính cả hao hụt, thời gian máy, nhân công, khả năng tận dụng đoạn ngắn và yêu cầu đồng đều của thành phẩm.
Bảng giá tham khảo các dòng phôi gỗ nung Wingfor

Theo bảng giá hiện hành, keo nung có ba mức tham khảo: 15.000.000 đồng/m³ khi cố định chiều dày; 18.000.000 đồng/m³ khi cố định chiều dày và chiều rộng; 20.000.000 đồng/m³ khi cố định đủ ba chiều. Thông nung được niêm yết 20.000.000 đồng/m³ cho quy cách cố định chiều dày, chiều rộng và chiều dài.
Tần bì nung có giá 35.000.000 đồng/m³, 48.000.000 đồng/m³ và 56.000.000 đồng/m³ tương ứng ba cấp quy cách. Hương Balsamo nung có giá 55.000.000, 75.000.000 và 85.000.000 đồng/m³. Căm xe nung hoặc gõ nung có giá 38.000.000, 52.000.000 và 73.000.000 đồng/m³. Lim nung có giá 57.000.000, 78.000.000 và 110.000.000 đồng/m³.
Các mức trên là giá tham khảo theo bảng hiện hành. Báo giá thực tế cần xác nhận lại theo loại gỗ, phẩm cấp, số lượng, quy cách, VAT, vận chuyển, gia công bề mặt và thời điểm đặt hàng.
| Nguyên liệu | Fix chiều dày | Fix dày + rộng | Fix đủ 3 chiều |
|---|---|---|---|
| Keo nung | 15.000.000 | 18.000.000 | 20.000.000 |
| Thông nung | — | — | 20.000.000 |
| Tần bì nung | 35.000.000 | 48.000.000 | 56.000.000 |
| Hương Balsamo nung | 55.000.000 | 75.000.000 | 85.000.000 |
| Căm xe / Gõ nung | 38.000.000 | 52.000.000 | 73.000.000 |
| Lim nung | 57.000.000 | 78.000.000 | 110.000.000 |
Đơn vị: VNĐ/m³. Các mức giá cần được xác nhận lại tại thời điểm đặt hàng và theo điều kiện cụ thể.
Cách chọn nguyên liệu theo nhóm sản phẩm

Keo nung phù hợp với khách hàng cần mức giá đầu vào dễ tiếp cận và có khả năng tối ưu bằng thiết kế, ghép thanh hoặc xử lý bề mặt. Thông nung thường được quan tâm trong các ứng dụng ốp, lam, đồ decor và sản phẩm có phong cách tự nhiên. Tần bì nung có vân rõ, dễ tạo giá trị thẩm mỹ và phù hợp với nhiều sản phẩm nội thất hoặc sàn.
Hương Balsamo, căm xe, gõ và lim nằm ở nhóm giá trị cao hơn, thường được lựa chọn cho công trình cần màu sắc, độ chắc và cảm nhận vật liệu cao cấp. Tuy nhiên, không nên chọn chỉ vì tên gỗ. Xưởng cần xem mẫu thực tế, hướng vân, khuyết tật cho phép, màu sau nung và khả năng gia công bằng hệ thống máy hiện có.

Ứng dụng của phôi gỗ nung trong sản xuất

Một trong những ứng dụng phổ biến là sàn gỗ biến tính. Tùy loại gỗ và cấu tạo, vật liệu có thể được phát triển thành sàn gỗ ngoài trời, sàn ban công, sàn sân vườn, sàn hồ bơi hoặc sàn cho resort và biệt thự. Các từ khóa như sàn gỗ keo nung, sàn gỗ tần bì nung, sàn gỗ lim nung, sàn gỗ hương nung và sàn gỗ gõ nung phản ánh nhu cầu tìm kiếm theo từng nguyên liệu.
Phôi còn được gia công thành tấm ốp gỗ nung, ốp tường, ốp trần, lam gỗ nung, lam sóng và mặt dựng. Với nhóm cửa và ngoại thất, vật liệu có thể dùng cho cửa gỗ nung, cổng gỗ nung, bậc cầu thang hoặc chi tiết trang trí. Trong nội thất, phôi được ứng dụng vào bàn ghế, kệ, tủ, giường gỗ tự nhiên và các sản phẩm decor gỗ.
Bảy thông tin cần gửi khi yêu cầu báo giá

Để Wingfor tư vấn đúng, khách hàng nên gửi: loại gỗ mong muốn; sản phẩm dự kiến; kích thước phôi; mức cố định một, hai hay ba chiều; phẩm cấp hoặc khuyết tật cho phép; khối lượng; địa điểm giao hàng. Nếu chưa xác định quy cách, có thể gửi bản vẽ sản phẩm hoặc kích thước chi tiết sau gia công để đội ngũ tư vấn đề xuất phương án.
Đối với sàn gỗ biến tính và tấm ốp, cần bổ sung cấu tạo mặt, rãnh, hèm, độ dày hoàn thiện và điều kiện lắp đặt. Đối với cửa, cổng hoặc sản phẩm ngoài trời, nên nêu kích thước thanh lớn nhất và yêu cầu ghép. Thông tin càng rõ thì báo giá càng sát, giảm số lần điều chỉnh sau khi đặt hàng.
Kết luận: Chọn đúng quy cách để tối ưu toàn bộ giá thành

Khi mua phôi gỗ nung, câu hỏi quan trọng không chỉ là “giá bao nhiêu một mét khối” mà còn là “phôi này tạo ra bao nhiêu sản phẩm đạt chuẩn”. Việc phân chia ba cấp cố định quy cách giúp khách hàng lựa chọn rõ ràng hơn giữa giá đầu vào, tỷ lệ tận dụng và mức độ chủ động sản xuất.
Để nhận báo giá phù hợp, hãy gửi cho Wingfor loại gỗ, sản phẩm đầu ra, kích thước, số lượng và địa điểm giao hàng. Đội ngũ sẽ đối chiếu yêu cầu để tư vấn dòng nguyên liệu và cấp quy cách phù hợp với kế hoạch của xưởng.
Thông tin liên hệ Wingfor:
Website: https://wingfor.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/ThermowoodWingforwood/
Hotline/Zalo bán hàng: 098 160 36 99
Văn phòng: Số 2 Xuân Quỳnh, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Nhà máy: Khu Công nghiệp Thụy Vân, Việt Trì, Phú Thọ







